vách ngăn phòng vách ngăn phòng khách Thiết kế nội thất mẫu vách ngăn phòng khách và bếp đẹp Máy tính đồng bộ May tinh dong bo Chuyên mua, bán máy tính cũ in offset In tờ rơi số lượng ít In catalogue In túi giấy in lịch In catalogue in card visit báo giá in thẻ nhựa tủ bếp acrylic
2/22/2018 9:04:00 AM
.

Thành Phố Bảo Lộc


Thông tin tổng quan

1. Vị trí:
Trung tâm thành phố Bảo Lộc cách trung tâm thành phố Đà Lạt 120 km về hướng Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km về hướng Bắc.
- Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm.
- Phía Tây giáp: huyện Đạ Huoai.

2. Diện tích tự nhiên:
Thành phố Bảo Lộc có diện tích 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng.

3. Điều kiện tự nhiên:
Thành phố Bảo Lộc được biết đến là mảnh đất trù phú trên cao nguyên Di Linh, là đầu mối giao thông quan trọng của Lâm Đồng trong việc phát huy tiềm năng, mở rộng giao lưu với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Với khí hậu ôn hòa, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình cả năm 21- 220C, Bảo Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng.

Bảo Lộc hiện có 25 nhà máy chế biến chè và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ, có khả năng chế biến 150.000 tấn chè búp tươi/năm. Ngoài ra, nơi đây còn là “thủ phủ” của tơ tằm với 9 nhà máy sản xuất và 18 cơ sở, hàng năm cung ứng cho thị trường khoảng 400 tấn tơ tự động, 500 tấn tơ cơ khí, 1.300 tấn sợi cotton và trên 5 triệu mét lụa, vải các loại.

Ngoài cây công nghiệp, vùng đất này còn được xem là nơi giàu tài nguyên khoáng sản. Bảo Lộc đã thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và tinh chế khoáng sản,...

Cũng tại Bảo Lộc đã hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp hoạt động tấp nập, nhộn nhịp. Riêng tại Khu công nghiệp Lộc Sơn, đến nay đã có 32 dự án được cấp phép đầu tư.

3.1. Địa hình
Địa hình thành phố Bảo Lộc thuộc cao nguyên Di Linh, có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng.
- Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) độ dốc lớn (cấp IV đến cấp VI). Diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích toàn thành phố.
- Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan phong hóa bị chia cắt mạnh tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có đỉnh tương đối bằng với độ cao phổ biến từ 800 đến 850 m. Độ dốc sườn đồi lớn (từ cấp II đến cấp IV), rất dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu.
- Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích toàn thành phố. Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh. Vì vậy thích hợp với phát triển cà phê và chè, nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày.

3.2. Khí hậu
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do độ cao trên 800 m so với mặt nước biển và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:

Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6°C.

Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc.

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm 2.513 mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9.

- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%.
- Gió: gió chủ đạo theo hai hướng chính:
+ Gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4
+ Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9
- Nắng ít, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc.

3.3. Thủy văn
a. Nước mặt

- Hệ thống sông DaR’Nga: Phân bố ở phía Đông thành phố Bảo Lộc, là ranh giới giữa thành phố và huyện Bảo Lâm, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga trong thành phố Bảo Lộc gồm có: suối DaSre Drong, suối DaM’Drong, suối DaBrian. Các suối này có nước quanh năm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống suối Đại Bình: Phân bố chủ yếu ở phía Nam Quốc lộ 20, bắt nguồn từ dãy núi cao ở phía Nam và Tây Bảo Lộc. Các phụ lưu gồm: suối DaLab, suối Tân Hồ, suối Đại Bình có lượng nước phong phú, có thể sử dụng làm nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình.

Hệ thống suối ĐamB’ri: Là vùng đầu nguồn của suối ĐamB’ri, phân bố tập trung ở xã ĐamB’ri, phần lớn các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa. Suối ĐamB’ri có nhiều ghềnh thác, trong đó có thác ĐamB’ri là cảnh quan có giá trị rất lớn về du lịch.

b. Nước ngầm
Nhìn chung khu vực Bảo Lộc có trữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể vừa phục vụ cho sinh hoạt vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

4. Dân số:
Thành phố Bảo Lộc được thành lập theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8/4/2010 của Chính phủ là đô thị loại III thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bảo Lộc trước đây.

Dân số thành phố Bảo Lộc đến cuối năm 2017 là 162.225 người.

Bảo Lộc gồm 6 phường và 5 xã với 120 thôn, buôn, khu phố: Phường I, Phường II, Phường B’Lao, Phường Lộc Phát, Phường Lộc Tiến, Phường Lộc Sơn, Xã Lộc Thanh, Xã ĐamB’ri, Xã Lộc Nga, Xã Đại Lào, Xã Lộc Châu.

5. Diện tích, sản lượng, năng suất một số cây trồng chủ lực:
Sản lượng chè chế biến đạt 22.600 tấn, tăng 1,7% SCK; lụa tơ tằm đạt 5,8 triệu m2, tăng 2%; sợi tơ tằm đạt 1.700 tấn, tăng 4,4%; quần áo các loại đạt 2,9 triệu sản phẩm, tăng 8,3%.

Diện tích cà phê ước đạt 9.988 ha, tăng 3,2% SCK; diện tích chè 6.917 ha, giảm 2,7%, giảm chủ yếu do chuyển đổi sang diện tích cà phê; diện tích cây dâu tằm 435 ha, tăng 9,9%, diện tích trồng mới ước đạt 80ha, tăng 2,3% so cùng kỳ.

6. Hoạt động của các doanh nghiệp và thu hút đầu tư:
Số lượng các dự án đầu tư nguồn vốn ngoài ngân sách còn hiệu lực trên địa bàn thành phố là 110 dự án, với tổng vốn đăng ký 8.249 tỷ đồng và 46,42 triệu USD, diện tích sử dụng đất 1.194 ha; trong đó, có 66 dự án đã đi vào hoạt động, 28 dự án đang triển khai thực hiện; 16 dự án chậm triển khai hoặc ngưng hoạt động;

Riêng Khu công nghiệp Lộc Sơn hiện có 29 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký 1.229 tỷ đồng và 25 triệu USD, diện tích sử dụng đất 68,94/118,15 ha đất công nghiệp đã GPMB và có hạ tầng, trong đó có 18 dự án đi vào hoạt động, 4 dự án đang triển khai, 7 dự án chậm triển khai hoặc ngưng hoạt động.

Cụm Công nghiệp Lộc Phát hiện có 6 dự án, với tổng vốn đăng ký 98,26 tỷ đồng, diện tích sử dụng đất 5,57 ha, trong đó, có 4 dự án đang hoạt động, 1 dự án đang triển khai, 1 dự án chậm triển khai.

Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án theo phương thức hợp tác công tư (BT) , lập hồ sơ tổ chức đấu thầu theo quy định.

7. Giáo dục:
- Quy mô hệ thống trường lớp ổn định, duy trì tốt sĩ số học sinh, chất lượng giáo dục được nâng lên (Bậc Tiểu học, tỷ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; Bậc THCS, tỷ lệ lên lớp thẳng bậc đạt 95,8%, tốt nghiệp THCS đạt 99,95%; Bậc THPT, tỷ lệ lên lớp thẳng đạt 95,6%, tốt nghiệp THPT đạt 99,84%).

- Cơ sở vật chất trường học được quan tâm đầu tư và ngày càng hoàn thiện; tỷ lệ phòng học kiên cố ngày đạt 86%. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được chú trọng triển khai và đạt kế hoạch đề ra (đạt 62%).

Nội dung thông tin chi tiết download tại đây
 
.

             

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LÂM ĐỒNG (TIPC LÂM ĐỒNG)

Địa chỉ: 02-04 Trần Quốc Toản - Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại:02633 510 558 - Fax: 02633 811 656
 Email:dalatinfo.vn@gmail.com
Lượt truy cập:32,451,223.00