30-7-2020, 10:11 GMT+7

Kim ngạch xuất khẩu chè 6 tháng đầu năm 2020 giảm 7,1%

6 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu tấn 58.012 tấn chè các loại, thu về 90,97 triệu USD, giá trung bình 1.568,2 USD/tấn.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 6 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu tấn 58.012 tấn chè các loại, thu về 90,97 triệu USD, giá trung bình 1.568,2 USD/tấn, tăng 1% về lượng nhưng giảm 7,1% về kim ngạch và giảm 9,4% về giá so với cùng kỳ năm 2019; trong đó riêng tháng 6/2020 xuất khẩu 12.129 tấn, đạt kim ngạch 20,19 triệu USD, giá 1.664,5 USD/tấn, tăng 27,8% về lượng, tăng 28,6% về kim ngạch và tăng 0,7% về giá so với tháng 5/2020. So với tháng 6/2010 tăng 15% về lượng, tăng 10,9% về kim ngạch nhưng giảm 3,6% về giá.

Thị trường Pakistan đứng đầu về tiêu thụ chè của Việt Nam, với 15.425 tấn, tương đương 29,21 triệu USD, chiếm 26,6% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước và chiếm 32,1% trong tổng kim ngạch, giảm 10,5% về lượng và giảm 15,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019. Giá xuất khẩu sang thị trường này giảm 5,7% so với cùng kỳ, đạt 1.893,4 USD/tấn.

Tiếp sau đó là thị trường Đài Loan đạt 7.317 tấn, tương đương 11,5 triệu USD, chiếm gần 13% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch chè xuất khẩu của cả nước, giảm 14% cả về lượng và kim ngạch.

Xuất khẩu sang thị trường Nga 7.372 tấn, tương đương 11,11 triệu USD, chiếm trên 12% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch chè xuất khẩu của cả nước, tăng 12,7% về lượng và tăng 10,5% kim ngạch.

Trong 6 tháng đầu năm 2020 xuất khẩu chè sang đa số thị trường bị sụt giảm so với cùng kỳ năm trước; trong đó giảm mạnh ở một số thị trường như: Ba Lan giảm 78,2% về lượng và giảm 72,8% về kim ngạch, đạt 78 tấn, tương đương 0,14 triệu USD; Kuwait giảm 68% về lượng và giảm 50% về kim ngạch, đạt 8 tấn, tương đương 0,02 triệu USD; Trung Quốc giảm 48,9% về kim ngạch, đạt 5,28 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu sang U.A.E tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước, tăng 265,7% về lượng và tăng 214,8% về kim ngạch, đạt 1.108 tấn, tương đương 1,71 triệu USD; xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ tăng 31,5% về lượng và tăng 40,4% về kim ngạch, đạt 196 tấn, tương đương 0,41 triệu USD.

Hiện nay, số lượng các DN đầu tư chè chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường vẫn còn khiêm tốn. Hiện cả nước hiện có 370 tổ chức, cá nhân tham gia XK chè tới 74 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng chủ yếu là sản phẩm thô, giá trị thấp. Trong khi đó, việc tổ chức sản xuất chè giữa các tỉnh có sự chênh lệch lớn, có nơi một ha chè đạt giá trị 500 - 800 triệu đồng/năm, nhưng có nơi chưa đạt đến 100 triệu đồng/ha/năm. Việc liên kết sản xuất, chế biến chưa đạt yêu cầu.

Để ngành chè phát triển bền vững, các chuyên gia cho rằng, phải thúc đẩy các hộ trồng chè trên cả nước tham gia vào chuỗi cung ứng bền vững và chất lượng, đẩy mạnh mô hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Bên cạnh đó, chủ động đầu tư công nghệ, nhằm sản xuất các mặt hàng đạt tiêu chuẩn, đáp ứng những thị trường khó tính như Mỹ, EU.

Thời gian tới, XK chè được dự báo khả quan hơn nhờ mức tăng trưởng của nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chè vì sức khỏe như chè xanh, chè thảo dược trước các diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19.

Xuất khẩu chè 6 tháng đầu năm 2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)

 

Thị trường

6 tháng đầu năm 2020

So với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

58.012

90.971.783

1

-7,1

100

100

Pakistan

15.425

29.205.546

-10,52

-15,62

26,59

32,1

Đài Loan (TQ)

7.317

11.502.066

-14,1

-13,43

12,61

12,64

Nga

7.372

11.109.046

12,7

10,48

12,71

12,21

Indonesia

5.948

5.296.822

32,89

22,35

10,25

5,82

Trung Quốc

3.488

5.277.378

1,25

-48,85

6,01

5,8

Mỹ

2.843

3.618.009

6,36

7,14

4,9

3,98

Iraq

2.230

3.105.022

-5,03

-12,32

3,84

3,41

Saudi Arabia

1.015

2.563.574

-5,58

-7,33

1,75

2,82

U.A.E

1.108

1.714.680

265,68

214,76

1,91

1,88

Ukraine

874

1.328.688

32,22

22,6

1,51

1,46

Malaysia

1.603

1.182.885

-24,53

-26,92

2,76

1,3

Philippines

326

851.051

-21,63

-21,15

0,56

0,94

Ấn Độ

500

664.938

-13,64

-20,32

0,86

0,73

Thổ Nhĩ Kỳ

196

408.741

31,54

40,4

0,34

0,45

Đức

45

228.191

15,38

24,35

0,08

0,25

Ba Lan

78

135.145

-78,21

-72,81

0,13

0,15

Kuwait

8

23.840

-68

-50,1

0,01

0,03

 

Nguồn: VITIC

Video
.
.
.
.
gold-view